congchungvien.vnĐánh giá năng lực chuyên môn
Điều khoản sử dụng

Hợp đồng dịch vụ

Phiên bản 20260924195849-aa618e87 · phát hành 2026-09-24 19:58:49

Quay lại đăng ký
HỢP ĐỒNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ WEBSITE CONGCHUNGVIEN.VN

Đây là thỏa thuận giữa đơn vị cung cấp dịch vụ và người đăng ký tài khoản về việc truy cập hệ thống đánh giá năng lực chuyên môn công chứng, sử dụng gói thuê bao và credit, thanh toán, bảo vệ thông tin, xử lý phản ánh và chấm dứt dịch vụ. Xin đọc toàn bộ nội dung trước khi đánh dấu đồng ý và gửi đăng ký. Việc đăng ký tài khoản không đồng nghĩa với việc phải mua dịch vụ trả phí.

Thông tin đơn vị cung cấp dịch vụ (Bên A): [ĐIỀN ĐÚNG TÊN PHÁP LÝ CỦA CHỦ THỂ KINH DOANH/VẬN HÀNH]; mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế: [ĐIỀN]; địa chỉ trụ sở hoặc địa chỉ giao dịch: [ĐIỀN]; email tiếp nhận hỗ trợ, khiếu nại và yêu cầu về dữ liệu cá nhân: [ĐIỀN]; số điện thoại hỗ trợ: [ĐIỀN]. Tên miền cung cấp dịch vụ: congchungvien.vn. Thông tin về chủ tài khoản nhận thanh toán được công bố riêng tại màn hình thanh toán và phải phù hợp với chủ thể thu tiền được Bên A công bố.

Người sử dụng (Bên B): cá nhân từ đủ 18 tuổi, tự đăng ký bằng các thông tin kê khai trên website. Họ tên, tài khoản, email và các thông tin đăng ký được ghi nhận trong hồ sơ điện tử của Bên B.

Điều 1. Giao kết và phạm vi áp dụng

1. Hợp đồng này áp dụng cho việc tạo và sử dụng tài khoản cá nhân trên congchungvien.vn. Bên B có thể mở và đọc toàn bộ nội dung trước khi đăng ký. Việc chủ động đánh dấu ô xác nhận hợp đồng và gửi biểu mẫu đăng ký thể hiện sự chấp thuận đối với phiên bản được hiển thị tại thời điểm đó; việc xác minh email hoàn tất điều kiện kích hoạt tài khoản. Nếu không đồng ý, Bên B không gửi đăng ký.
2. Hệ thống lưu phiên bản và toàn văn hợp đồng đã chấp thuận, mã băm nội dung, thời điểm, tài khoản, địa chỉ IP và thông tin trình duyệt để chứng minh giao kết. Bên B có thể yêu cầu bản nội dung đã chấp thuận qua kênh hỗ trợ. Các giao dịch mua gói hoặc credit về sau chỉ phát sinh theo thông tin cụ thể được hiển thị hoặc xác nhận cho từng giao dịch.
3. Hợp đồng này được thực hiện bằng phương tiện điện tử. Các quyền bắt buộc của người tiêu dùng và của chủ thể dữ liệu cá nhân theo pháp luật vẫn được bảo đảm, kể cả khi một điều khoản được diễn đạt khác.

Điều 2. Bản chất dịch vụ

1. Website cung cấp ngân hàng câu hỏi và bài kiểm tra để cá nhân tự đánh giá kiến thức, kỹ năng áp dụng pháp luật và theo dõi kết quả theo chủ đề. Câu hỏi có thể ở dạng chọn một đáp án, chọn nhiều đáp án hoặc chọn phương án tốt nhất; thời gian, số câu, chủ đề và cách tính điểm được thông báo trước khi bắt đầu bài. Câu chưa trả lời không được tính đúng; câu chọn nhiều phải chọn đủ và không chọn thừa.
2. Đây là công cụ tự đánh giá chuyên môn, không phải kỳ thi, chương trình ôn thi hoặc sản phẩm được cơ quan nhà nước, Bộ Tư pháp hay Học viện Tư pháp chứng nhận. Kết quả trên website không thay thế đánh giá hành nghề, tư vấn pháp lý cho vụ việc cụ thể hoặc việc kiểm tra văn bản pháp luật hiện hành.
3. Bên A tổ chức rà soát và cập nhật nội dung; văn bản quy phạm pháp luật có thể thay đổi sau thời điểm biên soạn. Bên B có thể gửi phản ánh kèm lập luận và nguồn kiểm chứng khi phát hiện câu hỏi hoặc phần giải thích không chính xác.

Điều 3. Đăng ký, xác minh và quản lý tài khoản

1. Bên B cung cấp họ tên, tên đăng nhập, email, số điện thoại, tỉnh/thành phố đang cư trú tại Việt Nam hoặc quốc gia cư trú nếu ở ngoài Việt Nam, năm sinh và mật khẩu. Bên B cam kết thông tin trung thực và tự cập nhật khi có thay đổi. Hệ thống yêu cầu người đăng ký đủ 18 tuổi; trường năm sinh hiện được dùng để sàng lọc điều kiện này, Bên B vẫn chịu trách nhiệm về tuổi thực tế của mình.
2. Sau khi gửi đăng ký, Bên B xác minh bằng liên kết gửi đến email đã kê khai. Tài khoản được kích hoạt sau khi xác minh hợp lệ, trừ trường hợp cần xử lý kỹ thuật, có dấu hiệu gian lận hoặc có căn cứ từ chối theo hợp đồng và pháp luật. Bên B có thể yêu cầu gửi lại email xác minh hoặc liên hệ hỗ trợ nếu không nhận được thư.
3. Mỗi tài khoản dành cho một cá nhân. Bên B bảo mật mật khẩu, không cho người khác sử dụng chung và thông báo ngay khi nghi ngờ truy cập trái phép. Bên A có thể yêu cầu kiểm tra thông tin cần thiết khi xử lý khôi phục tài khoản hoặc giao dịch bất thường, theo nguyên tắc tối thiểu dữ liệu.

Điều 4. Dùng thử và gói truy cập chủ đề

1. Tài khoản đăng ký và xác minh email hợp lệ có thể được cấp một gói dùng thử 30 ngày, phạm vi các chủ đề đang hoạt động, kèm 50 credit. Ưu đãi này chỉ cấp một lần cho mỗi số điện thoại; tạo tài khoản mới hoặc xác minh lại không làm phát sinh lần cấp thứ hai. Tài khoản vẫn có thể được kích hoạt khi số điện thoại đã nhận ưu đãi dùng thử, nhưng không được tự động cấp lại gói hoặc 50 credit.
2. Gói thuê bao quy định thời gian và phạm vi chủ đề được truy cập; một gói có thể có credit đi kèm theo nội dung công bố khi mua hoặc khi cấp. Trước khi Bên B trả tiền mua hoặc gia hạn gói, Bên A phải cho biết tên gói, chủ đề được sử dụng, thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc, số credit đi kèm nếu có, giá, thuế/phí áp dụng và cách kích hoạt. Việc cấp gói hiện do quản trị viên thực hiện sau khi xác nhận giao dịch.
3. Gói hết hạn thì quyền tạo bài mới trong phạm vi gói chấm dứt, trừ khi Bên B có gói khác còn hiệu lực và bao phủ chủ đề đã chọn. Mua thêm credit không tự gia hạn gói. Bên A không được giảm thời hạn hoặc phạm vi chủ đề của gói đã thanh toán mà không có căn cứ pháp luật hoặc thỏa thuận với Bên B; nếu không thể tiếp tục cung cấp, áp dụng Điều 8.

Điều 5. Credit và cách trừ credit

1. Credit là đơn vị ghi nhận quyền sử dụng chức năng trả lời câu hỏi trong hệ thống, không phải tiền, phương tiện thanh toán, tiền điện tử hoặc tài sản có thể chuyển nhượng. Credit nhận do mua, cấp kèm gói, dùng thử, hoàn hoặc thưởng đều được ghi vào lịch sử cộng trừ; các nguồn này có thể được phân biệt để xử lý hoàn tiền đúng phần đã thanh toán.
2. Đối với một câu hỏi chưa từng được Bên B trả lời, hệ thống trừ 01 credit nếu Bên B thực sự trả lời; lần đầu được quyết toán khi nộp bài hoặc khi bài tự nộp lúc hết giờ. Nếu cùng câu hỏi được Bên B trả lời lần thứ hai trong một bài khác, lần đó miễn credit. Từ lần trả lời thứ ba trở đi, mỗi lần trả lời câu hỏi trong bài mới trừ 01 credit khi lưu câu trả lời. Chỉ xem câu hỏi hoặc bỏ trống không bị trừ credit.
3. Khi tạo bài, hệ thống có thể kiểm tra số dư theo số câu tối đa có thể bị trừ. Chỉ việc tạo bài không phải là giao dịch trừ credit. Nếu Bên B hủy bài, các credit đã thực tế trừ khi lưu những câu trả lời lặp lại từ lần thứ ba không tự hoàn; câu chưa trả lời và câu trả lời lần đầu chưa quyết toán không bị trừ vì việc hủy. Bên B được xem lịch sử giao dịch để đối chiếu và yêu cầu sửa sai khi hệ thống tính nhầm.
4. Credit còn dư không tự mất khi gói thuê bao hết hạn. Muốn dùng số dư để làm bài mới, Bên B cần có gói còn hiệu lực bao phủ các chủ đề của bài. Credit không được mặc nhiên quy đổi ra tiền mặt; quy định này không loại trừ quyền hoàn tiền, bồi hoàn hoặc chế tài khác trong trường hợp Bên A vi phạm hợp đồng hay pháp luật.

Điều 6. Mua credit, giá và ưu đãi

1. Chức năng mua credit chỉ hiển thị khi Bên A bật bán và đã công bố bảng giá, chính sách sử dụng cùng thông tin nhận thanh toán. Bên B chọn số credit cần mua trong giới hạn hiển thị; hệ thống tính và hiển thị đơn giá bằng đồng Việt Nam, số credit mua, credit thưởng nếu có và tổng tiền trước khi Bên B quyết định chuyển khoản.
2. Nếu có nhiều mức ưu đãi theo số lượng, mức có ngưỡng cao nhất mà đơn hàng đạt được áp dụng cho toàn bộ số credit mua; credit thưởng cộng thêm theo chính mức đó, không cộng dồn credit thưởng giữa nhiều ngưỡng, trừ khi chương trình cụ thể công bố khác. Giá, ngưỡng, mức thưởng và giới hạn áp dụng theo bảng hiển thị tại thời điểm Bên B xác nhận giao dịch; thay đổi về sau không điều chỉnh giao dịch đã được hai bên xác nhận.
3. Bên B kiểm tra kỹ thông tin trước khi chuyển khoản. Bên A không yêu cầu chuyển đến tài khoản không được công bố tại trang thanh toán hoặc kênh chính thức đã xác minh. Bên B có quyền đề nghị hóa đơn/chứng từ theo quy định và cung cấp thông tin cần thiết để Bên A thực hiện nghĩa vụ này.

Điều 7. Thanh toán và cấp credit

1. Phương thức đang hỗ trợ là chuyển khoản ngân hàng theo tên chủ tài khoản, số tài khoản, ngân hàng, mã nhận diện và nội dung chuyển khoản được hiển thị sau bước tính giá. Ảnh QR, nếu có, chỉ hỗ trợ nhập thông tin; Bên B tự kiểm tra người thụ hưởng, số tiền và nội dung trên ứng dụng ngân hàng trước khi xác nhận chuyển.
2. Sau khi chuyển, Bên B có thể bấm nút thông báo đã chuyển khoản, gửi yêu cầu hỗ trợ hoặc dùng kênh Zalo được hiển thị trên website để cung cấp mã thanh toán và chứng từ cần thiết. Nút thông báo chỉ tạo yêu cầu đối chiếu; không xác nhận ngân hàng đã nhận tiền và không tự cộng credit. Bên A kiểm tra giao dịch thực tế, xác định đúng người mua, số tiền và chương trình áp dụng trước khi quản trị viên cấp credit hoặc gói. Nếu thanh toán sai mã, sai số tiền hoặc từ tài khoản bên thứ ba, hai bên phối hợp đối chiếu trên chứng từ hợp lệ.
3. Việc cấp credit hoặc kích hoạt gói được thực hiện trong thời hạn Bên A công bố ở màn hình thanh toán; nếu chưa công bố thời hạn cụ thể thì không được coi một sự chậm trễ vô hạn là hợp lệ. Bên A thông báo tiến độ và giải quyết yêu cầu trong thời gian hợp lý sau khi nhận được chứng từ đủ để đối chiếu. Không được ghi nhận một đơn hàng là đã hoàn thành chỉ vì Bên B đã bấm thông báo.

Điều 8. Hủy giao dịch, hoàn tiền và sai lệch

1. Khi tiền chưa được đối chiếu hoặc dịch vụ chưa được kích hoạt, Bên B có thể đề nghị hủy giao dịch. Bên A xác minh khoản nhận và hoàn số tiền đã nhận nếu không có căn cứ thực hiện đơn hàng, theo phương thức phù hợp và sau khi trừ khoản phí ngân hàng thực tế mà hai bên đã thống nhất trước, nếu có.
2. Nếu Bên A không cung cấp gói hoặc credit như đã xác nhận, cấp thiếu, tính sai giá, trừ credit sai, hoặc dịch vụ trả phí bị gián đoạn nghiêm trọng do lỗi thuộc Bên A, Bên B có quyền yêu cầu khắc phục, cấp bù, gia hạn tương ứng, hoàn tiền phần dịch vụ không được cung cấp hoặc áp dụng quyền khác theo pháp luật. Credit mua mà đã sử dụng đúng mục đích được đối chiếu khi tính số tiền phải hoàn; credit tặng không được định giá như credit đã thanh toán.
3. Khi Bên B tự ngừng sử dụng sau khi dịch vụ đã được cung cấp đúng thỏa thuận, việc hoàn tiền phần chưa sử dụng được xem xét theo điều kiện giao dịch đã công bố rõ trước khi mua và quy định bắt buộc của pháp luật; không có điều khoản nào ở đây loại bỏ quyền hủy hoặc hoàn tiền mà pháp luật dành cho người tiêu dùng. Bên A nêu lý do khi bác yêu cầu và gửi thông tin đối chiếu cụ thể.

Điều 9. Bài làm, kết quả và nội dung chuyên môn

1. Hệ thống chọn câu hỏi phù hợp với chủ đề, độ khó và dạng bài đã chọn theo nguồn câu hỏi hiện có. Khi số câu chưa từng làm không đủ, hệ thống yêu cầu Bên B xác nhận việc dùng lại câu đã trả lời trước khi tạo bài. Một bài có thể tự nộp khi hết thời gian; Bên B xem thời gian còn lại và điều kiện tính credit ngay trong luồng làm bài.
2. Điểm số và phân tích được tạo theo đáp án, phiên bản câu hỏi và quy tắc chấm điểm tại thời điểm làm bài. Kết quả chỉ phản ánh bài làm trên hệ thống, không xác nhận năng lực hành nghề chính thức. Nếu lỗi kỹ thuật hoặc lỗi nội dung được xác nhận làm ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả, Bên A xử lý theo tính chất lỗi và thông báo phương án khắc phục.
3. Bên B có thể xem lịch sử bài làm theo chức năng được cung cấp. Khi phát hiện giao dịch credit, kết quả hoặc lịch sử có sai lệch, Bên B gửi mã bài, thời gian và mô tả qua mục hỗ trợ để được kiểm tra.

Điều 10. Báo lỗi câu hỏi và credit hoàn thưởng

1. Bên B được báo lỗi đối với câu hỏi trong bài đã hoàn thành, kèm mô tả rõ vấn đề. Việc gửi báo cáo không tự xác định câu hỏi có lỗi, không tự đình chỉ câu hỏi và không tự phát sinh hoàn hoặc thưởng credit. Bên A xem xét nội dung chuyên môn và có quyền bác báo cáo không có căn cứ, nêu lý do xử lý.
2. Chỉ sau khi người có thẩm quyền của Bên A xác nhận câu hỏi thực sự có lỗi, hệ thống mới ghi nhận khoản hoàn credit đã bị trừ đối với câu đó nếu có và mức thưởng được phê duyệt. Mức thưởng tham chiếu hiện tại là 20 credit cho báo cáo lỗi được chấp nhận; Bên A có thể điều chỉnh mức áp dụng cho từng trường hợp hoặc chính sách tương lai và phải thông báo rõ quyết định. Nếu câu đó chưa bị trừ credit thì không có khoản hoàn trừ, nhưng vẫn có thể có khoản thưởng. Tài khoản có vai trò quản trị không hưởng cơ chế hoàn thưởng này.
3. Một báo cáo thiếu lập luận, trùng báo cáo đang xem xét hoặc khác quan điểm học thuật mà chưa chứng minh được lỗi không đương nhiên được chấp nhận.

Điều 11. Quyền tác giả và phạm vi sử dụng nội dung

1. Giao diện, phần mềm, cấu trúc ngân hàng câu hỏi, cách biên soạn, lời giải, tài liệu do Bên A hoặc bên cấp phép hợp pháp tạo ra được bảo hộ theo pháp luật tương ứng. Văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu không thuộc đối tượng bảo hộ theo pháp luật không vì được trích dẫn trên website mà trở thành sở hữu độc quyền của Bên A.
2. Bên B được sử dụng nội dung trong phạm vi tài khoản cá nhân để tự đánh giá chuyên môn. Bên B không được tự động trích xuất hàng loạt, chia sẻ nguyên bộ câu hỏi/đáp án, bán lại, đăng tải bản sao có hệ thống, phá biện pháp kiểm soát truy cập hoặc dùng nội dung để cung cấp dịch vụ cạnh tranh nếu chưa có quyền hợp pháp. Quyền trích dẫn, sử dụng hợp lý và ngoại lệ khác theo luật vẫn được tôn trọng.
3. Đối với phản ánh, lập luận và tài liệu do Bên B gửi, Bên B giữ quyền đối với nội dung của mình và cho phép Bên A sử dụng trong phạm vi tiếp nhận, đánh giá, trả lời, sửa lỗi và lưu chứng cứ xử lý. Bên A không công khai tên, thông tin liên lạc hoặc nội dung riêng của Bên B nhằm quảng bá nếu không có căn cứ hợp pháp hoặc sự đồng ý riêng.

Điều 12. Dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư

1. Bên A xử lý dữ liệu cần thiết để đăng ký, xác minh email, kiểm tra ưu đãi dùng thử theo số điện thoại, quản lý tài khoản và gói, làm bài, chấm điểm, đối chiếu thanh toán, hỗ trợ, phòng ngừa gian lận và thực hiện nghĩa vụ pháp lý. Nhóm dữ liệu gồm thông tin Bên B nhập; mật khẩu dưới dạng giá trị băm; mã xác minh; dữ liệu sử dụng, bài làm, lịch sử credit, gói, giao dịch và phản ánh; thời điểm, IP, trình duyệt, cookie phiên đăng nhập cần thiết và nhật ký phục vụ bảo mật và chứng cứ giao kết. Cookie phân tích hoặc tiếp thị, nếu có, phải được thông báo và lựa chọn riêng theo pháp luật. Bên A không yêu cầu Bên B tải hồ sơ công chứng hoặc dữ liệu khách hàng của tổ chức hành nghề lên khu vực phản ánh thông thường.
2. Việc xử lý phải có căn cứ hợp pháp, giới hạn theo mục đích đã thông báo và phạm vi cần thiết. Ô xác nhận sử dụng dữ liệu cho việc tạo/quản lý tài khoản và ô chấp thuận hợp đồng không được hiểu là sự đồng ý riêng đối với quảng cáo, chia sẻ dữ liệu cho mục đích thương mại khác hoặc chuyển dữ liệu ra nước ngoài. Các hoạt động tùy chọn như nhận thông tin tiếp thị, nếu có, phải có lựa chọn riêng và cơ chế rút lại dễ thực hiện.
3. Bên A có thể sử dụng nhà cung cấp lưu trữ, gửi email và dịch vụ kỹ thuật để vận hành website, ngân hàng để đối chiếu giao dịch, cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu hợp pháp. Nhà cung cấp chỉ được tiếp cận dữ liệu cần thiết cho công việc và phải chịu yêu cầu bảo mật phù hợp. Nếu có chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài, Bên A phải thông tin về hoạt động đó và thực hiện điều kiện pháp luật trước khi chuyển.
4. Dữ liệu tài khoản, bài làm và lịch sử giao dịch được lưu trong thời gian duy trì tài khoản và thời gian cần thiết để thực hiện giao dịch, giải quyết tranh chấp, lưu chứng cứ và tuân thủ nghĩa vụ lưu trữ bắt buộc. Khi chấm dứt các mục đích và hết thời hạn pháp luật cho phép hoặc yêu cầu lưu, Bên A xóa hoặc ẩn danh theo quy trình áp dụng. Bên A phải công bố lịch lưu giữ cụ thể theo từng nhóm dữ liệu và thông tin nhà cung cấp lưu trữ tại thông báo dữ liệu cá nhân trước khi triển khai; không dùng điều khoản này để lưu vô thời hạn.
5. Bên B có quyền yêu cầu được biết, truy cập, sửa, rút lại sự đồng ý đối với hoạt động dựa trên đồng ý, hạn chế hoặc phản đối xử lý, yêu cầu xóa dữ liệu, cung cấp dữ liệu và các quyền khác theo pháp luật. Bên B gửi yêu cầu đến email tại phần thông tin Bên A; Bên A xác minh người yêu cầu và trả lời theo thời hạn luật định, thông báo rõ căn cứ nếu không thể thực hiện toàn bộ yêu cầu. Rút sự đồng ý đối với chức năng thiết yếu có thể khiến việc cung cấp chức năng tương ứng không thể tiếp tục, nhưng không làm mất các quyền hoặc nghĩa vụ đã phát sinh hợp pháp.
6. Bên A áp dụng phân quyền, bảo vệ mật khẩu, ghi nhận truy cập và biện pháp kỹ thuật, tổ chức phù hợp; thông báo và xử lý sự cố dữ liệu theo pháp luật. Không bên nào có thể cam kết rủi ro an ninh mạng bằng không. Bên B không gửi mật khẩu, mã xác minh cho người tự xưng là nhân viên hỗ trợ.

Điều 13. Vận hành và gián đoạn dịch vụ

1. Bên A duy trì hệ thống với mức độ cẩn trọng hợp lý, bảo trì, sao lưu và khắc phục lỗi phát sinh; thông báo trước việc bảo trì dự kiến nếu việc thông báo khả thi. Số lượng và nội dung câu hỏi có thể được cập nhật để bảo đảm chất lượng chuyên môn. Các thay đổi đó không được làm giảm phần quyền truy cập đã bán mà không có phương án bù đắp phù hợp.
2. Trong trường hợp gián đoạn do sự kiện bất khả kháng, sự cố hạ tầng ngoài kiểm soát hoặc yêu cầu hợp pháp của cơ quan có thẩm quyền, Bên A thông báo khi có thể, thực hiện biện pháp giảm thiểu và tiếp tục cung cấp sau khi nguyên nhân chấm dứt. Trách nhiệm đối với phần dịch vụ đã thanh toán nhưng không được cung cấp được giải quyết theo Điều 8 và pháp luật; không miễn trừ trách nhiệm đối với lỗi của Bên A.

Điều 14. Sử dụng đúng mục đích và xử lý vi phạm

1. Bên B không giả mạo thông tin, lợi dụng khuyến mại để nhận dùng thử nhiều lần, can thiệp kết quả/chấm điểm/credit, dò quét hoặc tấn công hệ thống, gây gián đoạn, phát tán mã độc, xâm phạm quyền của người khác hoặc đưa lên hệ thống dữ liệu cá nhân của bên thứ ba khi chưa có căn cứ hợp pháp.
2. Khi có dấu hiệu vi phạm cụ thể, Bên A có thể áp dụng biện pháp tương xứng gồm cảnh báo, xác minh, giới hạn tạm thời tính năng liên quan hoặc khóa tài khoản để ngăn thiệt hại. Bên A thông báo lý do, cách khiếu nại và xử lý số dư/gói đã thanh toán, trừ trường hợp việc thông báo ngay cản trở bảo vệ hệ thống hoặc theo yêu cầu pháp luật. Bên A không được tự ý tịch thu toàn bộ credit mua hợp pháp chỉ vì cáo buộc chưa được xác minh.

Điều 15. Chấm dứt tài khoản

1. Bên B có thể yêu cầu đóng tài khoản qua kênh hỗ trợ sau khi hai bên đối chiếu nghĩa vụ đang tồn tại. Việc đóng tài khoản và xóa dữ liệu là các yêu cầu cần được tiếp nhận, xử lý riêng theo Điều 8, Điều 12 và nghĩa vụ lưu chứng từ bắt buộc. Bên A có thể chấm dứt khi Bên B vi phạm nghiêm trọng và không khắc phục trong thời hạn hợp lý sau khi được thông báo, hoặc theo yêu cầu hợp pháp của cơ quan có thẩm quyền.
2. Khi Bên A ngừng cung cấp website hoặc một dịch vụ trả phí, Bên A thông báo trong thời gian hợp lý, tạo điều kiện để người dùng xem thông tin tài khoản cần thiết và giải quyết phần giá trị dịch vụ chưa được cung cấp. Việc ngừng hoạt động không làm chấm dứt quyền khiếu nại, yêu cầu hoàn tiền, bảo vệ dữ liệu hay trách nhiệm phát sinh trước đó.

Điều 16. Sửa đổi hợp đồng và thông báo

1. Bên A công bố phiên bản mới và thời điểm dự kiến áp dụng trên website, đồng thời thông báo bằng kênh liên lạc phù hợp khi nội dung tác động đáng kể đến quyền của Bên B. Phiên bản mới áp dụng cho người đăng ký mới sau khi được phát hành. Với tài khoản đã tồn tại, các thay đổi bất lợi đáng kể về giá, thời hạn, quyền truy cập, trừ credit, hoàn tiền hoặc xử lý dữ liệu dựa trên sự đồng ý cần được thông báo và có căn cứ chấp thuận hoặc phương án xử lý phù hợp trước khi áp dụng cho phần dịch vụ còn lại.
2. Việc Bên A đăng phiên bản mới không tự sửa đơn hàng đã thanh toán hoặc nội dung hợp đồng mà Bên B đã chấp thuận trước đó. Nếu quy định pháp luật bắt buộc thay đổi dịch vụ, Bên A giải thích tác động và bảo vệ quyền lợi phát sinh của Bên B theo luật.

Điều 17. Hỗ trợ, khiếu nại và giải quyết tranh chấp

1. Bên B gửi phản ánh về tài khoản, thanh toán, câu hỏi hoặc kỹ thuật qua mục Góp ý và hỗ trợ trong tài khoản hoặc email/điện thoại hỗ trợ được công bố ở đầu hợp đồng. Với giao dịch chuyển khoản, Bên B cung cấp mã thanh toán, ngày, số tiền và chứng từ đã che các thông tin không cần thiết. Bên A xác nhận đã nhận, kiểm tra nhật ký và trả lời với lý do, số liệu đối chiếu; trường hợp cần thêm thời gian phải báo tiến độ.
2. Hai bên ưu tiên thương lượng, hòa giải trên cơ sở chứng cứ điện tử và quyền của người tiêu dùng. Nếu không giải quyết được, Bên B có quyền khiếu nại tới cơ quan có thẩm quyền hoặc khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật Việt Nam. Không điều khoản nào buộc Bên B từ bỏ quyền khiếu nại, khởi kiện hoặc lựa chọn cơ chế giải quyết tranh chấp mà pháp luật cho phép.

Điều 18. Hiệu lực và xác nhận của Bên B

1. Hợp đồng có hiệu lực theo phiên bản được hiển thị và được Bên B chấp thuận khi gửi yêu cầu đăng ký; việc sử dụng tài khoản phụ thuộc hoàn tất xác minh email và các điều kiện kích hoạt được thông báo. Nếu một điều khoản vô hiệu, các điều khoản còn lại tiếp tục có hiệu lực trong phạm vi pháp luật cho phép; điều khoản vô hiệu được xử lý theo quy định bắt buộc của pháp luật.
2. Khi đánh dấu ô đồng ý, Bên B xác nhận đã có cơ hội đọc toàn bộ hợp đồng, hiểu rõ: tài khoản dùng thử có điều kiện và chỉ cấp một lần theo số điện thoại; gói thuê bao mở quyền truy cập chủ đề còn credit là số dư dùng cho câu trả lời; mua credit không tự gia hạn gói; việc bấm thông báo chuyển khoản không tự cấp credit; báo lỗi câu hỏi không tự động được hoàn hay thưởng; dữ liệu cần thiết được xử lý để cung cấp dịch vụ và các quyền dữ liệu được thực hiện theo Điều 12.

KẾT THÚC HỢP ĐỒNG